Insulin là "chìa khóa" quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết cho bệnh nhân đái tháo đường. Tuy nhiên, hiệu quả của thuốc phụ thuộc rất lớn vào cách chúng ta bảo quản và thao tác tiêm hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách bảo quản thuốc và kỹ thuật tiêm insulin nhằm giúp bệnh nhân đái tháo đường sử dụng Insulin an toàn và đạt hiệu quả cao nhất.
1. BẢO QUẢN INSULIN NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐÚNG?
Insulin rất nhạy cảm với nhiệt độ, do đó việc lưu trữ đúng cách là bắt buộc để giữ nguyên hoạt tính của thuốc:
· Đối với lọ/bút tiêm chưa mở nắp: Cần được bảo quản trong ngăn mát của tủ lạnh. Tuyệt đối không để thuốc ở ngăn đá vì quá trình đông đá sẽ làm hỏng và thay đổi hoạt tính của Insulin. Khuyến khích đặt một nhiệt kế trong tủ lạnh để theo dõi nhiệt độ thường xuyên.
· Đối với lọ/bút tiêm đang sử dụng (đã mở nắp): Nên để ở nhiệt độ phòng, tránh những nơi có nhiệt độ cao hoặc ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Việc tiêm Insulin ở nhiệt độ phòng (gần với nhiệt độ cơ thể) sẽ giúp bệnh nhân giảm cảm giác đau và giúp thuốc khuyếch tán tốt hơn dưới da.
· Lưu ý quan trọng: Thời hạn sử dụng tối đa của một lọ/bút tiêm Insulin sau khi đã mở nắp là 28 ngày.
.jpg)
Ảnh minh họa 1: So sánh 2 cách bảo quản Insulin
2. QUY TRÌNH VÀ KỸ THUẬT TIÊM INSULIN
Bước 1: Chuẩn bị thuốc
· Với Insulin dạng hỗn dịch (màu đục như sữa): Cần lăn trên tay hoặc lắc nhẹ khoảng 10 lần để thuốc được trộn đều trước khi dùng.
· Với Insulin tác dụng nhanh (dạng dung dịch trong suốt): Thuốc đã hòa tan hoàn toàn nên không cần lắc.
· Luôn dùng bông tẩm dung dịch sát khuẩn để lau sạch nắp lọ trước khi lấy thuốc.
Bước 2: Loại bỏ bọt khí
· Dùng bơm tiêm: Hút một lượng không khí bằng đúng liều Insulin cần tiêm, bơm lượng khí đó vào lọ rồi nhẹ nhàng rút thuốc ra để tránh tạo bọt và xoáy dung dịch.
· Dùng bút tiêm: Lắp kim tiêm, vặn mức liều 2 đơn vị và bơm xả bỏ. Nếu thấy có giọt nước đọng ở đầu mũi kim là đạt; nếu chưa thấy, tiếp tục lặp lại thao tác trên cho đến khi giọt nước xuất hiện.
Bước 3: Lựa chọn vị trí tiêm Tốc độ hấp thu thuốc thay đổi tùy thuộc vào vùng da bạn chọn để tiêm:
· Vùng bụng: Hấp thu nhanh nhất (giúp rút ngắn thời gian tác dụng của thuốc).
· Vùng cánh tay: Hấp thu với tốc độ trung bình.
· Vùng đùi: Hấp thu chậm (giúp kéo dài thời gian tác dụng của thuốc).
.jpg)
Ảnh minh họa 2: Sơ đồ vị trí tiêm Insulin và cách luân chuyển vị trí tiêm
Bước 4: Thao tác tiêm
· Sát khuẩn vùng da tiêm bằng cồn.
· Luân phiên các điểm tiêm (cách nhau khoảng 2-3 cm) để tránh loạn dưỡng mỡ dưới da. Bạn có thể giữ cùng một vùng tiêm cho một giờ tiêm nhất định trong ngày.
· Góc tiêm: 90° hoặc 45°, có thể tiêm bình thường hoặc véo/kéo nhẹ da lên.
· Lưu ý sau khi bơm thuốc: Đợi 10 giây rồi mới rút kim nhanh ra ngoài để thuốc có thời gian khuyếch tán, tránh bị trào ngược ra vết tiêm.
· Tuyệt đối không xoa bóp vùng da vừa tiêm để không làm thay đổi tốc độ giải phóng của thuốc.
3. XỬ TRÍ KHẨN CẤP KHI HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
Hạ đường huyết là một rủi ro có thể gặp phải khi dùng Insulin. Tùy vào tình trạng của bệnh nhân mà có cách xử trí khác nhau:
· Trường hợp bệnh nhân còn tỉnh táo: Cần bổ sung ngay lập tức 15g đường hấp thu nhanh (tương đương 1-2 thìa canh đường hoặc 1 cốc nước cam). Tuyệt đối không để bệnh nhân ở một mình và cần theo dõi sát sao mức đường huyết trong 30 phút đến 1 giờ sau đó. Cần tìm ra nguyên nhân gây hạ đường huyết để phòng ngừa lặp lại.
· Trường hợp bệnh nhân rối loạn ý thức, hôn mê: Ngay lập tức gọi hỗ trợ y tế để thực hiện tiêm bắp 1 ống Glucagen (glucagon) hoặc tiêm tĩnh mạch 2-3 ống Glucose 30%, sau đó duy trì bằng truyền Glucose 5-10% trong vòng 24 giờ tiếp theo.
.jpg)
Ảnh minh họa 3: Cách cấp cứu hạ đường huyết
Hy vọng bài viết này sẽ giúp quý bệnh nhân và người nhà nắm vững cách bảo quản và kỹ thuật cơ bản trong quá trình sử dụng Insulin để điều trị bệnh đái tháo đường đạt hiệu quả cao nhất.
Tổ Dược lâm sàng – Thông tin thuốc
DS Nguyễn Thị Thu Huyền
Tài liệu tham khảo:
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;
Trung tâm DI và ADR Quốc gia













